Công cụ này làm gì
Máy tính Lãi kép cho thấy tiền tiết kiệm tăng trưởng như thế nào với lãi kép. Nhập số vốn, lãi suất năm, kỳ hạn và tần suất ghép lãi. Tùy chọn thêm đóng góp định kỳ (hàng tháng, hàng quý, v.v.) và chọn chúng được thực hiện ở đầu hay cuối mỗi kỳ. Xem bảng phân tích theo năm và số dư cuối kỳ. Cũng hỗ trợ tính đóng góp cần thiết để đạt mức mục tiêu.
Cách sử dụng
- Nhập số vốn — Số tiền ban đầu bạn đầu tư.
- Đặt lãi suất năm — Lãi suất theo phần trăm (ví dụ 6 cho 6%).
- Đặt kỳ hạn — Số kỳ (năm, tháng, v.v. tùy tần suất).
- Chọn tần suất — Hàng ngày, hàng tháng, hàng quý hoặc hàng năm.
- Thêm đóng góp (tùy chọn) — Gửi tiền định kỳ mỗi kỳ; chọn thời điểm đầu kỳ hay cuối kỳ.
- Xem kết quả — Số dư cuối, tổng đóng góp, tổng lãi và phân tích theo năm.
- Chế độ mục tiêu (tùy chọn) — Nhập số tiền mục tiêu để tính đóng góp cần thiết.
Cách hoạt động
Lãi kép: A = P × (1 + r/n)^(nt) với P là số vốn, r là lãi suất năm, n là tần suất ghép lãi, t là thời gian. Với đóng góp định kỳ, sử dụng công thức niên kim dạng đóng: niên kim thông thường (cuối kỳ) hoặc niên kim trả trước (đầu kỳ). Đóng góp cần thiết được tính bằng C = (FV − P×(1+r)^n) × r / ((1+r)^n − 1) cho thời điểm cuối (và biến thể niên kim trả trước cho thời điểm đầu). Trường hợp lãi suất bằng không dùng C = (FV − P) / n.
Tất cả tính toán chạy hoàn toàn trên trình duyệt của bạn. Không có dữ liệu được gửi đến máy chủ.
Trường hợp sử dụng & ví dụ
- Tiết kiệm — Xem số tiền gửi một lần tăng trưởng theo thời gian.
- Hưu trí — Mô hình đóng góp và tăng trưởng.
- So sánh — So sánh các lãi suất và tần suất khác nhau.
- Mục tiêu — Tìm cần tiết kiệm bao nhiêu hàng tháng để đạt mục tiêu.
- Giáo dục — Dạy lãi kép với số thực.
Ví dụ
- 10.000 đô-la với 6% trong 10 năm, ghép lãi hàng tháng → ~18.194 đô-la
- 500 đô-la/tháng trong 20 năm với 5%, cuối kỳ → phụ thuộc số vốn; dùng công cụ để tính chính xác.
Giới hạn & lưu ý
- Lãi suất cố định — Giả định lãi suất không đổi; không mô hình hóa lãi suất biến đổi.
- Không thuế — Xử lý thuế của lãi không được tính.
- Căn kỳ — Đóng góp chỉ căn với tần suất ghép lãi.
- Độ chính xác số — Kỳ hạn rất dài hoặc lãi suất cực đoan có thể tích lũy lỗi làm tròn.